Cho vay vốn nước ngoài

CHO VAY LẠI VỐN NƯỚC NGOÀI THEO ỦY QUYỀN CỦA BỘ TÀI CHÍNH, VDB KHÔNG CHỊU RỦI RO TÍN DỤNG 

 

Theo Điều 8. Lãi suất cho vay lại và lãi suất chậm trả  (Quy chế cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ tại Ngân hàng phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐQT ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng Phát triển Việt Nam)

 

Lãi suất cho vay lại và lãi suất chậm trả được quy định tại hợp đồng ủy quyền cho vay lại, được xác định theo nguyên tắc sau:

 

1. Lãi suất cho vay lại:

 

a. Đối với dự án vay vốn ODA:

(i). Trường hợp dự án vay lại bằng ngoại tệ: lãi suất cho vay lại được áp dụng bằng 2/3 (hai phần ba) lãi suất thương mại tham chiếu tương ứng với thời hạn cho vay lại tại thời điểm xác định điều kiện cho vay lại nhưng không thấp hơn mức lãi suất vay nước ngoài.

Trường hợp cho vay lại bằng ngoại tệ không có lãi suất thương mại tham chiếu, lãi suất cho vay lại bằng lãi suất vay nước ngoài.

(ii). Trường hợp dự án vay lại bằng đồng Việt Nam: lãi suất cho vay lại được xác định bằng lãi suất cho vay bằng ngoại tệ cộng với tỷ lệ rủi ro tỷ giá giữa ngoại tệ và đồng Việt Nam do Bộ Tài chính công bố.

(iii). Đối với dự án thuộc danh mục, lĩnh vực được hưởng mức lãi suất ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quy định, lãi suất cho vay lại bằng 30% mức lãi suất cho vay lại bằng ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam tương ứng, nhưng không thấp hơn lãi suất vay nước ngoài.

 

b. Đối với dự án vay vốn ưu đãi, thương mại:

Lãi suất cho vay lại bằng lãi suất vay nước ngoài.

 

2. Lãi suất chậm trả:

Trường hợp không trả nợ đúng hạn, khách hàng sẽ phải chịu lãi chậm trả đối với các khoản nợ gốc, lãi, phí và các chi phí liên quan khác chậm trả.

Lãi suất chậm trả được xác định theo mức cao hơn trong hai mức sau: bằng 150% lãi suất cho vay lại trong hạn quy định tại Thỏa thuận cho vay lại và mức lãi suất chậm trả quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài. 

 

Điều 10. Các loại phí 

 

Khách hàng phải trả các loại phí sau:

 

          1. Phí cho vay lại do VDB thu theo quy định Bộ Tài chính, bao gồm khoản phí cho vay lại VDB được hưởng và khoản phí cho vay lại Bộ Tài chính được hưởng.

 

Việc quản lý và sử dụng khoản phí cho vay lại VDB được hưởng thực hiện theo cơ chế tài chính của VDB.

 

          2. Phí liên quan do nhà tài trợ thu: khách hàng chịu trách nhiệm trả các khoản phí và chi phí liên quan cho nhà tài trợ theo thỏa thuận vay nước ngoài bao gồm phí quản lý, phí cam kết, phí rút vốn, phí bảo hiểm, các khoản phí và chi phí khác. Khách hàng thanh toán các khoản phí và chi phí này cho VDB để trả cho Bộ Tài chính theo hợp đồng ủy quyền đã ký.

 

          3. Các loại phí dịch vụ do ngân hàng phục vụ thu: khách hàng trực tiếp trả cho ngân hàng phục vụ theo quy định của ngân hàng.

 

 

CHO VAY VỐN NƯỚC NGOÀI THEO CHƯƠNG TRÌNH/HẠN MỨC, VDB CHỊU RỦI RO TÍN DỤNG 

 

Theo Điều 27. Lãi suất cho vay vốn và lãi suất phạt chậm trả, phí trả nợ trước hạn và các phí khác  (Quy chế cho vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ tại Ngân hàng phát triển Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 145/QĐ-HĐQT ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Hội đồng Quản trị Ngân hàng Phát triển Việt Nam)

 

1. Lãi suất cho vay vốn:

1.1. Lãi suất tính đủ đối với các chương trình/hạn mức tín dụng vốn nước ngoài đảm bảo bù đắp đủ các chi phí: chi phí huy động, dự phòng rủi ro tỷ giá (nếu có), dự phòng rủi ro tín dụng, phí hoạt động và các chi phí hoạt động khác theo định hiện hành của VDB.

1.2. Lãi suất cho vay vốn áp dụng đối với từng dự án, từng khách hàng được xác định trên các cơ sở sau:

(i) Lãi suất tính đủ đối với các chương trình/hạn mức tín dụng vốn nước ngoài;

(ii) Xếp hạng tín dụng hoặc đánh giá của VDB đối với từng khách hàng.

1.3. Hội đồng Quản trị VDB quyết định đối với mức lãi suất tính đủ đối với từng chương trình/hạn mức tín dụng vốn nước ngoài.

1.4. Lãi suất cho vay vốn được quy đổi theo tỷ lệ %/năm, được tính trên dư nợ thực tế trong thời hạn cho vay vốn.

Lãi suất cho vay vốn có thể áp dụng theo phương thức lãi suất cố định trong suốt thời gian cho vay hoặc lãi suất thả nổi thay đổi theo từng thời kỳ theo thông báo của VDB

 

2. Lãi suất phạt chậm trả và phí trả nợ trước hạn:

2.1. Lãi suất phạt chậm trả:

a. Đối với nợ gốc chậm trả: lãi suất phạt chậm trảbằng 150% lãi suất cho vay lại trong hạn tính trên số nợ gốc chậm trả kể từ ngày đến hạn trả nhưng chưa trả cho đến ngày thực tế trả nợ.

b. Đối với nợ lãi chậm trả: lãi suất phạt chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số nợ lãi chậm trả kể từ ngày đến hạn trả nhưng chưa trả cho đến ngày thực tế trả nợ.

2.2.Phí trả nợ trước hạn:

Trường hợp trả nợ trước hạn khách hàng phải trả phí trả nợ trước hạn theo thông báo của VDB. Mức phí này được VDB tính toán, đảm bảo không thấp hơn mức phí trả nợ trước hạn quy định của nhà tài trợ nước ngoài.

2.3 Các loại phí khác

VDB và khách hàng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng vốn nước ngoài về một hoặc một số loại phí liên quan đến hoạt động cho vay phù hợp với quy định của pháp luật gồm:

a.Phí thu xếp cho vay hợp vốn

b.Phí cam kết giải ngân

 

c.Phí khác

Khách online:8906
Lượt truy cập: 6260646