23/02/2017 00:00
Xem với cỡ chữ

Xác định địa bàn theo danh mục đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư của nhà nước

Ban Thẩm định VDB tổng hợp một số văn bản chính đang có hiệu lực về tín dụng đầu tư nhà nước tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc khơme sinh sống tập trung, các xã thuộc chương trình 135 và các xã biên giới thuộc chương trình 120, các xã vùng bãi ngang.

Các quy định này không áp dụng cho các dự án thủy điện, nhiệt điện, sản xuất xi măng, sắt thép; dự án đầu tư đường bộ, cầu đường bộ, đường sắt và cầu đường sắt.
Quy định về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn:
Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư:
Tại phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 có quy định danh mục các địa bàn ưu đãi đầu tư (bao gồm địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn).
Phụ lục bao gồm các quy định về địa giới hành chính (tỉnh, huyện), các địa bàn đặc thù được quy định là địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn (khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghệ tập trung, khu công nghiệp, khu chế xuất).
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015, một số đối tượng dự án được hưởng ưu đãi đầu tư:
- “ Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư” được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;
- “Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên (không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng)” được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.
* Việc xác định vùng nông thôn căn cứ trên cơ sở quy hoạch xây dựng nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn:
Tại Quyết định này quy định Danh mục các đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn giai đoạn 2014-2015.
* Về hiệu lực của Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014: Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 12/2016/QĐ-TTg ngày 11/3/2016, theo đó, kéo dài thời gian thực hiện Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 Thủ tướng Chính phủ từ ngày 01/01/2016 cho đến khi quy định mới của Thủ tướng Chính phủ về các vấn đề này có hiệu lực (hiện tại chưa có quy định mới)
** Về việc áp dụng song song với quy định về địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015:
Tại Công văn số 5717/BKH-TCTT ngày 10/8/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn VDB về việc áp dụng địa bàn của dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, trong đó khẳng định dự án đầu tư tại các địa bàn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg (nay được thay thế bởi Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014) thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước. Do vậy, ngoài địa bàn ưu đãi đầu tư được quy định tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 có thể áp dụng song song với Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014.
Dự án thuộc vùng đồng bào dân tộc khơme sinh sống tập trung:
Hiện chưa có văn bản quy định cụ thể ranh giới địa chính vùng đồng bào dân tộc khơme sinh sống tập trung. Do vậy có thể xác định thông qua văn bản xác nhận của UBND các tỉnh, thành phố nơi dự án được triển khai đầu tư làm cơ sở xác định đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư nhà nước.
Các xã thuộc chương trình 135:
Việc xác định xã thuộc chương trình 135 được căn cứ trên cơ sở Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 năm 2016.
* Do hiện tại chưa có Quyết định thay thế Quyết định số 204/QĐ-TTg ngày 01/02/2016 nên vẫn áp dụng thực hiện theo Quyết định này.
Các xã biên giới thuộc chương trình 120:
Các xã biên giới thuộc chương trình 120 được quy định tại Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11/06/2003 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về chiến lược phát triển kinh tế xã hội tuyến biên giới Việt-Trung.
Các xã vùng bãi ngang:
Các xã vùng bãi ngang được quy định tại Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016-2020.

Ban Thẩm định

Tìm theo ngày :

Khách online:15808
Lượt truy cập: 6269816