27/08/2015 09:00
Xem với cỡ chữ

Xác định DNNVV, các ngành, lĩnh vực được VDB bảo lãnh vay vốn

Lê Ngọc Quang Chi nhánh VDB Bắc Giang, Bài viết đăng trên Tạp chí HTPT số 106.

Ngày 23/9/2014, Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) ký Quyết định số 71/QĐ-HĐQL Ban hành Quy chế bảo lãnh của VDB cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn Ngân hàng thương mại. Theo đó, Tổng Giám đốc VDB hướng dẫn chi tiết, cụ thể về cách xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa và chi tiết các ngành, lĩnh vực được VDB bảo lãnh vay vốn.
Việc hướng dẫn chi tiết, cụ thể về cách xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) và chi tiết các ngành, lĩnh vực được VDB bảo lãnh vay vốn là rất cần thiết, vì một số lý do sau:
Ngày 30/6/2009, Chính phủ ký Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV. Nội dung của Nghị định đã khẳng định được sự linh hoạt trong xác định đối tượng DNNVV và tạo cơ sở để mỗi cấp, mỗi ngành xây dựng và thực hiện các chính sách, chương trình trợ giúp phù hợp với từng đối tượng DNNVV trong từng lĩnh vực hoạt động và quy mô của doanh nghiệp (DN). Cụ thể:
Tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 đã định nghĩa về DNNVV (Điều 3): Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).
Nghị định cũng quy định rõ: Tùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách, chương trình trợ giúp mà cơ quan chủ trì có thể cụ thể hóa tiêu chí tại định nghĩa DNNVV cho phù hợp.
Có thể thấy, định nghĩa DNNVV chỉ mang tính chất tương đối và được áp dụng linh hoạt trong từng điều kiện, mục tiêu cụ thể của các chương trình, chính sách trợ giúp DNNVV. Các nhà hoạch định chính sách khi xây dựng kế hoạch, chương trình trợ giúp cho DNNVV sẽ hướng mục tiêu chính sách đó tới từng đối tượng DN cụ thể, khi đó sẽ đưa ra các tiêu chí cụ thể. Tùy theo tiêu chí cụ thể của chính sách, chương trình trợ giúp mà các DNNVV căn cứ vào tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm cũng như ngành nghề kinh doanh của mình để biết DN mình có là đối tượng thụ hưởng các chương trình trợ giúp đó hay không.
Về quy định chung xác định đối tượng thụ hưởng các chương trình, chính sách trợ giúp phát triển DNNVV: Khi một DN muốn thụ hưởng các chương trình trợ giúp, họ cần nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Báo cáo tài chính của năm gần nhất và thống kê về số lao động bình quân năm gần nhất cho cơ quan chủ trì thực hiện chính sách, chương trình trợ giúp để làm cơ sở thụ hưởng.
Bài viết này, xin đề cập đến cách xác định DNNVV và chi tiết các ngành, lĩnh vực được VDB bảo lãnh vay vốn khi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không có nội dung ngành, nghề kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 (Luật Doanh nghiệp 2014) có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2015.
Theo định nghĩa về DNNVV tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 phân định DNNVV theo 3 khu vực (nông lâm nghiệp và thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ) và phân chia theo quy mô (siêu nhỏ, nhỏ và vừa); sử dụng một trong hai tiêu chí tổng nguồn vốn và số lao động bình quân năm (trong đó ưu tiên sử dụng tổng nguồn vốn); cơ quan chủ trì có thể cụ thể hóa tiêu chí định nghĩa DNNVV phù hợp giúp cho việc xác định đối tượng DNNVV được linh hoạt và thuận tiện hơn.
Theo một số văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, thông thường trước khi xác định DNNVV cần xác định khu vực kinh doanh của DN: Căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký DN và/hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sửa đổi/Giấy chứng nhận đăng ký DN sửa đổi ở thời điểm gần nhất với thời điểm đề nghị bảo lãnh để xác định ngành nghề được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thuộc khu vực I, II hay III; trường hợp các ngành nghề ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thuộc 2 hoặc cả 3 khu vực thì xác định khu vực theo ngành nghề có doanh thu lớn nhất. Căn cứ số liệu được phản ánh tại sổ sách kế toán và báo cáo tài chính năm gần nhất hoặc quý gần nhất xác định ngành nghề có doanh thu lớn nhất (Công văn số 3003/VDB-BL ngày 04/9/2013 của VDB về việc triển khai thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh theo Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ).
Tuy nhiên, theo Điều 29 của Luật Doanh nghiệp 2014: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được rút gọn chỉ còn 4 nội dung chính (trước đây theo Luật Doanh nghiệp 2005 là 10 nội dung chính) bao gồm:
(1) Tên DN và mã số doanh nghiệp;
(2) Địa chỉ trụ sở chính của DN;
(3) Thông tin người đại diện theo pháp luật của DN;
(4) Vốn điều lệ doanh nghiệp.
Như vậy, trong Giấy chứng nhận đăng ký DN sẽ không có nội dung ngành, nghề kinh doanh. Trường hợp DN khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh, DN chỉ phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh để được bổ sung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN mới như hiện nay (Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2014).
Với những thay đổi của Luật Doanh nghiệp 2014 như trên, bài viết xin đề xuất phương pháp xác định DNNVV và chi tiết các ngành, lĩnh vực được VDB bảo lãnh vay vốn, như sau:
Theo quy định thì doanh nghiệp được đăng ký kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau. Song mỗi DN chỉ được phân vào một ngành kinh tế duy nhất - là ngành sản xuất kinh doanh chính của DN.
- Để xác định khu vực hoạt động chính của DN cần dựa trên các ngành mà DN đang có hoạt động thực sự (tạo ra giá trị tăng thêm), không căn cứ theo ngành nghề được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của DN (phù hợp với quy định mới trong Giấy chứng nhận đăng ký DN sẽ không có nội dung ngành, nghề kinh doanh). Phương pháp xác định cụ thể được thực hiện, như sau:
Ngày 23/01/2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam (VSIC 2007). Theo hướng dẫn thực hiện Quyết định nêu trên do Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành năm 2008 thì đối với DN hoạt động đa ngành, việc xác định DN thuộc khu vực nào căn cứ vào hoạt động chính của DN, tức là hoạt động tạo giá trị tăng thêm lớn nhất trong số các hoạt động do DN thực hiện.
Trường hợp không đủ thông tin để tính giá trị tăng thêm của DN thì sử dụng một số tiêu chí thay thế theo thứ tự ưu tiên lần lượt dưới đây:
(-) Giá trị sản xuất theo từng hoạt động của DN;
(-) Số lao động làm việc trong từng hoạt động kinh tế của DN;
(-) Doanh thu hoạt động của DN.
Đối với DN có hoạt động hỗn hợp: DN hoạt động hỗn hợp theo chiều ngang (DN thực hiện một số hoạt động kinh tế và những hoạt động này độc lập với nhau về quy trình và công nghệ sản xuất; Chẳng hạn một DN có hai hoạt động: chế biến thức ăn gia súc; xây lắp và sửa chữa các công trình xây dựng). DN có hoạt động hỗn hợp theo chiều dọc (DN thực hiện một số hoạt động kinh tế có mối liên hệ về quy trình và công nghệ sản xuất được thể hiện qua đặc trưng đó là sản phẩm đầu ra của hoạt động này là nguyên liệu đầu vào của hoạt động khác trong DN; Chẳng hạn một đơn vị sản xuất thép và các sản phẩm kim loại hoàn chỉnh từ thép sau đó).
Đối với các DN có hoạt động hỗn hợp theo chiều dọc hoặc theo chiều ngang, việc phân ngành được thực hiện theo nguyên tắc:
(a) Dựa vào hoạt động có giá trị tăng thêm (hoặc tiêu chí khác thay thế) chiếm từ 50% trở lên trong tổng giá trị tăng thêm của DN thì xếp DN vào ngành tương ứng của hoạt động đó.
(b) Trường hợp không có hoạt động nào có giá trị tăng thêm chiếm từ 50% trở lên trong tổng giá trị tăng thêm của DN thì việc xác định và sắp xếp DN vào ngành trong VSIC 2007 được thực hiện theo nguyên tắc từ trên xuống như sau:
- Xác định ngành cấp 1 có tỷ lệ cao nhất về giá trị tăng thêm.
- Trong ngành cấp 1 xác định ngành cấp 2 có tỷ lệ cao nhất về giá trị tăng thêm.
- Trong ngành cấp 2 xác định ngành cấp 3 có tỷ lệ cao nhất về giá trị tăng thêm.
- Trong ngành cấp 3 xác định ngành cấp 4 có tỷ lệ cao nhất về giá trị tăng thêm.
- Trong ngành cấp 4 xác định ngành cấp 5 có tỷ lệ cao nhất về giá trị tăng thêm.
Như vậy, để xác định khu vực hoạt động chính của DN cần dựa trên các ngành mà DN đang có hoạt động thực sự (tạo ra giá trị tăng thêm) và đây là một điểm cần quan tâm về cách xác định DNNVV và chi tiết các ngành, lĩnh vực được VDB bảo lãnh vay vốn.

Tìm theo ngày :